Nguồn dữ liệu
Nguồn gốc, phương pháp thu thập và trạng thái kiểm chứng của dữ liệu 54 dân tộc.
Danh mục 54 dân tộc
Thứ tự và tên gọi theo Danh sách các dân tộc Việt Nam trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Nội dung hồ sơ
Phần khái quát và các mục trong hồ sơ được ban biên tập biên soạn lại bằng lời văn riêng dựa trên loạt bài "Cộng đồng 54 Dân tộc Việt Nam" của Báo Nhân Dân (tháng 10/2022), loạt bài này dẫn nguồn từ Ủy ban Dân tộc và sách Các dân tộc ở Việt Nam. Đường dẫn bài gốc được ghi tại mục Nguồn tham khảo của từng hồ sơ.
Cổng thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc (cema.gov.vn) là nguồn tham khảo ưu tiên; tại thời điểm thu thập (25/10/2026) hệ thống không truy cập tự động được trang này, vì vậy các hồ sơ sẽ được đối chiếu bổ sung trong quá trình biên tập.
Số liệu dân số
Toàn bộ số liệu dân số là số liệu thời điểm 01/4/2019: 53 dân tộc thiểu số theo kết quả Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế – xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 (Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê); dân tộc Kinh theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
- 32 dân tộc: số liệu đã đối chiếu khớp với ấn phẩm Đặc trưng cơ bản của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 (Tổng cục Thống kê) hoặc báo cáo của UN Women Việt Nam (2021) trích số liệu Tổng cục Thống kê.
- 22 dân tộc: số liệu lấy theo bài viết nguồn, chưa đối chiếu trực tiếp với tài liệu thống kê — được gắn trạng thái "Cần kiểm chứng".
Trạng thái kiểm chứng
- Chưa xác minh: chưa có nguồn.
- Cần kiểm chứng: có nguồn nhưng còn điểm cần đối chiếu.
- Có nguồn: thông tin chính đã có nguồn và số liệu đã đối chiếu tài liệu thống kê.
- Đã kiểm chứng biên tập: đã được biên tập viên rà soát với nguồn chính thức.
Địa danh
Tên tỉnh trong mục địa bàn cư trú ghi theo tài liệu nguồn (trước sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025) và sẽ được cập nhật dần.
